Hasanvit - Viên sủi bổ sung Vitamin – Siêu thị thuốc việt
DANH MỤC SẢN PHẨM
Hasanvit - Viên sủi bổ sung Vitamin

Hasanvit - Viên sủi bổ sung Vitamin

Thương hiệu
Mã SP
Gọi điện đặt hàng

Thuốc Hasanvit - Viên sủi bổ sung Vitamin Là gì?

Hasanvit là viên nén sủi bọt, hình tròn, 2 mặt phẳng, có hương vị cam, cung cấp vitamin cho nhu cầu cơ thể để ngăn ngừa hoặc điều trị các rối loạn liên quan.


Thành phần của Hasanvit - Viên sủi bổ sung Vitamin

Vitamin c


Công dụng của ‘Hasanvit’

Chỉ định Hasanvit - Viên sủi bổ sung Vitamin

Thuốc Hasanvit được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Cung cấp các vitamin cho cơ thể, ngăn ngừa hoặc điều trị 

  • các rối loạn liên quan đến chế độ ăn không cân đối, ăn kiêng thiếu chất, rối loạn hấp thu thức ăn

  • các rối loạn liên quan đến người làm việc căng thẳng về trí óc và sức lực, người nghiện thuốc lá, trẻ em thời kỳ phát triển, phụ nữ mang thai và cho con bú

  • các rối loạn liên quan đến bệnh nhân sau phẫu thuật hoặc giai đoạn phục hồi sau mắc bệnh mạn tính. 

Dược lực học Hasanvit - Viên sủi bổ sung Vitamin

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.


Liều dùng của Hasanvit - Viên sủi bổ sung Vitamin

Cách dùng

Hòa tan một viên thuốc trong 200 ml nước, uống ngay sau khi tan hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của các vitamin nhưng nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn để làm giảm cảm giác khó chịu ở dạ dày và giảm các tác dụng không mong muốn. 

Liều dùng Hasanvit - Viên sủi bổ sung Vitamin

Người lớn và trẻ em >12 tuổi: 1-3 viên/ngày. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thiamin hydroclorid (vitamin B1), Riboflavin natri phosphat (vitamin B2), Calci pantothenat (vitamin B5), Acid folic (vitamin B9), Alpha tocopheryl acetat (vitamin E) 

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Nicotinamid (vitamin PP) Khi quá liều xảy ra, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.  

Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6) 

Pyridoxin thường được xem là không độc, nhưng khi dùng liều cao (>2 g/ngày), kéo dài (> 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối; biểu hiện ở mất ý thức về vị trí, run các đầu chi, mất phối hợp động tác giác quan, xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít hơn, không có yếu cơ. 

Ngưng dùng vitamin B6, chức năng thần kinh sẽ dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thể ngưng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.

Biotin (vitamin B8) Chưa có thông báo về độc tính của biotin trên người mặc dù đã dùng lượng lớn kéo dài tới 6 tháng. 

Acid ascorbic (vitamin C) 

Triệu chứng quá liều vitamin C gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy. 

Có thể gây lợi tiểu băng truyền dịch. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.


Tác dụng phụ của ‘Hasanvit’

Khi sử dụng thuốc Hasanvit, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6) 

Pyridoxin thường không độc. Đau đầu, co giật (sau khi tiêm tĩnh mạch liều cao), lơ mơ và buồn ngủ. Nhiễm acid, acid folic giảm. Nôn và buồn nôn. AST tăng. Liều>200 mg/ngày và kéo dài (> 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngưng thuốc nhưng vẫn để lại ít nhiều di chứng. Phản ứng dị ứng. 

Acid ascorbic (vitamin C) 

Thường gặp: tăng oxalat niệu. 

Riboflavin natri phosphat (vitamin B2) 

Không thấy tác dụng không mong muốn của riboflavin. Khi dùng liều cao riboflavin, nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm. 

Nicotinamid (vitamin PP) 

Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy. Khô da, tăng sắc tố, vàng da, phát ban. Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gout nặng thêm. Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, khô mắt, sưng phồng mí mắt, chóng mặt, tim nhanh, ngất, thở khò khè. 

Acid ascorbic (vitamin C) 

thiếu máu tán huyết. Bừng đỏ, suy tim. Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi. Buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt cơ bụng, đầy bụng, tiêu chảy (dùng liều 21 g/ngày). Đau cạnh sườn. 

Alpha tocopheryl acetat (vitamin E) 

Vitamin E thường dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng liều cao, kéo dài, tiêm tĩnh mạch, nhất là khi dùng cho trẻ sinh non, nhẹ cân lúc mới sinh. Đau đầu, chóng mặt. Mờ mắt. Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột hoại tử. Bất thường ở tuyến sinh dục, đau nhức vú, tăng cholesterol và triglycerid huyết thanh, giảm thyroxin và triiodothyronin huyết thanh. Creatinin niệu, tăng creatinin kinase huyết thanh, tăng estrogen và androgen trong nước tiểu. Phát ban, viêm da, mệt mỏi, viêm tĩnh mạch huyết khối. 

Thiamin hydroclorid (vitamin B1) 

Tác dụng không mong muốn của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm. 

Hiếm gặp: ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn, tăng huyết áp cấp, ban da, ngứa, mày đay, khó thở, kích thích tại chỗ tiêm. 

Nicotinamid (vitamin PP) 

Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất thường, thời gian prothrombin bất thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ. Mất ngủ, đau cơ, hạ huyết áp, viêm mũi. 

Calci pantothenat (vitamin B5) được báo cáo thường không gây độc tính. 

Biotin (vitamin B8): Chưa có thông báo về tác dụng không mong muốn. 

Acid folic (vitamin B9) 

Ngứa, nổi mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

SẢN PHẨM KHUYẾN MÃI

zalo
zalo